Vấn đề quan trọng nữa là việc các công ty trình bày tỷ lệ chiết khấu theo khoảng. Có một vài trường hợp, tỷ lệ chiết khấu quá cao ví dụ 25,8% trong ngành Tài chính, cao hơn nhiều so với tỷ lệ lãi suất rủi ro dài hạn 3,73%. Theo Carlin và nhóm nghiên cứu (2008), sự biến động nhỏ về tỷ lệ chiết khấu cũng sẽ ảnh hưởng đến giá trị có thể thu hồi của các CGU, qua đó làm ảnh hưởng đến quy mô của chi phí giảm giá trị của LTTM và lợi nhuận trong kỳ.
(áp dụng cho phương pháp giá trị sử dụng và hỗn hợp)
| Ngành | Nhiều tỷ lệ (n) | Tỷ lệ giống nhau (n) | Tỷ lệ theo khoảng (n) | Không trình bày (n) | Tỷ lệ nhỏ nhất (trước thuế) (%) | Tỷ lệ lớn nhất (trước thuế) (%) | Tỷ lệ bình quân (trước thuế) (%) |
| | | | | | | | |
| Hàng tiêu dùng | 5 | 9 | 3 | 5 | 5.00 | 25.00 | 9.33 |
| Tài chính | 3 | 7 | 1 | 3 | 6.14 | 25.80 | 10.71 |
| Viễn thông và dịch vụ | 5 | 13 | 1 | 4 | 4.20 | 23.50 | 10.55 |
| Nguyên vật liệu | - | 8 | - | 2 | 5.58 | 12.10 | 9.26 |
| Năng lượng và XD | 1 | 14 | 2 | 7 | 6.00 | 17.20 | 9.34 |
| | | | | | | | |
| Tổng cộng (n = 93) | 14 | 51 | 7 | 21 | 4.20 | 25.80 | 9.87 |
| | | | | | | | |
Tương tự những sai phạm tồn tại trong việc trình bày đối với tỷ lệ chiết khấu. Việc trình bày tỷ lệ tăng trưởng trong mô hình chiết khấu luồng tiền để tiến hành kiểm tra giảm giá trị của LTTM cũng không mấy khả quan hơn. Cụ thể, theo dữ liệu trong Bảng 5, mức độ không tuân thủ thể hiện rõ ràng hơn. Khoảng 66% các công ty (61 trong 93 công ty) không trình bày thông tin gì liên quan đến tỷ lệ tăng trưởng mặc dù chuẩn mực quy định rất rõ ràng về vấn đề này. Việc không trình bày tỷ lệ tăng trưởng dẫn đến việc không thể xác định được giá trị còn lại của các CGU cuối thời kỳ dự đoán, như vậy giá trị còn lại không thể xác định tin cậy được trong mô hình chiết khấu luồng tiền.
Trong số các công ty trình bày tỷ lệ tăng trưởng, hầu hết các công ty trình bày tỷ lệ tăng trưởng giống nhau cho tất cả các CGU (khoảng 22% trong tổng thể). Điều này hoàn toàn không nhất quán với yêu cầu của chuẩn mực rằng tỷ lệ tăng trưởng có thể thay đổi qua từng CGU và qua các thời kỳ khác nhau.
Bảng 5: Trình bày tỷ lệ tăng trưởng
(áp dụng cho phương pháp giá trị sử dụng và hỗn hợp)
| Ngành | Nhiều tỷ lệ (n) | Tỷ lệ giống nhau (n) | Tỷ lệ theo khoảng (n) | Không trình bày (n) | Tỷ lệ nhỏ nhất (%) | Tỷ lệ lớn nhất (%) | Tỷ lệ bình quân (%) |
| | | | | | | | |
| Hàng tiêu dùng | 3 | 2 | 1 | 16 | 0 | 9.0 | 6.71 |
| Tài chính | 1 | 7 | - | 6 | 0 | 14.0 | 12.00 |
| Viễn thông và dịch vụ | 5 | 7 | 1 | 10 | 0 | 20.0 | 4.63 |
| Nguyên vật liệu | - | - | 1 | 9 | 0 | 1.0 | 7.11 |
| Năng lượng và XD | - | 4 | - | 20 | 0 | 2.0 | 6.71 |
| | | | | | | | |
| Tổng cộng (n = 93) | 9 | 20 | 3 | 61 | 0 | 20.0 | 6.91 |
| | | | | | | | |
Ths. Trần Mạnh Dũng
Khoa Kế toán - Đại học Kinh tế Quốc dân
Nghiên cứu sinh tiến sĩ Đại học Macquarie, Úc
No comments:
Post a Comment